
Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số.
Dân số được nghiên cứu ở trong các lĩnh vực riêng, trong một nhánh của sinh thái học có tên gọi sinh vật học, và trong di truyền học. Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới tính, số người tử vong, tỉ lệ sinh và sự phát triển dân số được nghiên cứu.
Nhân khẩu học nghiên cứu về mật độ dân số. Ba trọng tâm chính của nó là các phương thức sinh sản, sự tử vong và nhập cư, mặc dù các lĩnh vực như sự thay đổi của gia đình, (kết hôn và li dị), sức khỏe cộng đồng, việc làm và lực lượng lao động cũng đựoc nghiên cứu. Có rất nhiều khía cạnh khác nhau trong hành vi của con người trong lĩnh vực dân số đựoc nghiên cứu như trong xã hội học, kinh tế học và địa lý. Các nghiên cứu về dân số hầu hết thường theo những quy luật của xác xuất, và sự kết luận của các nghiên cứu này do đó có thể không thể sử dụng cho một vài các cá thể riêng biệt.
Mục lục |
Khoảng 4 tỷ người trong số 6,5 tỷ người trên thế giới sống ở Châu Á. Trong 10 nước có số dân lớn nhất trên thế giới có 7 nước thuộc Châu Á.
| Thứ tự | Quốc gia | Dân số | Mật độ dân số (người/ km²) |
|---|---|---|---|
| — | Thế giới | 6.618.381.951 | 43 |
| 1 | 1.315.844.000 | 136 | |
| 2 | 1.110.000.000 | 328 | |
| 3 | Hoa Kỳ | 301.574.000 | 30 |
| 4 | 222.781.000 | 126 | |
| 5 | 186.405.000 | 21 | |
| 6 | 164.000.000 | 202 | |
| 7 | 149.900.000 | 1.002 | |
| 8 | 142.800.000 | 8 | |
| 9 | 131.530.000 | 139 | |
| 10 | 127.000.000 | 337 | |
| 11 | 107.000.000 | 54 |
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
Why are we here?
All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License
This page is cache of Wikipedia. History