
| Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa |
|
Chính trị và chính phủ |
| Hiến pháp |
| Các tư tưởng chỉ đạo Mao Trạch Đông: Tư tưởng Mao Trạch Đông |
| Chủ tịch: Hồ Cẩm Đào Quốc hội Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
| Thủ tướng: Ôn Gia Bảo Quốc vụ viện Quân Giải phóng Nhân dân Quân ủy Trung ương |
| Luật của CHNDTH Tòa án Nhân dân Tối cao Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao |
| Các chính đảng Chính hiệp Đảng Cộng sản Trung Quốc: Tổ chức Tổng Bí thư Đại hội Ủy ban Trung ương Ban Bí thư Bộ Chính trị Ban Thường vụ Bộ Chính trị |
| Bầu cử Đơn vị hành chính Nhân quyền Quan hệ đối ngoại Viện trợ nước ngoài |
| Xem thêm Chính trị Hồng Kông Chính trị Ma Cao Chính trị Trung Hoa Dân Quốc |
|
Các nước khác |
Hiến pháp Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quy định có 3 cấp hành chính: tỉnh, huyện và hương. Nhưng trên thực tế Trung Quốc được chia thành 5 cấp đơn vị hành chính là: tỉnh, địa khu, huyện, hương và thôn. Tuy nhiên cấp thôn không phải là cấp chính quyền chính thức.
Mục lục |
Trung Quốc có 33 đơn vị hành chính cấp tỉnh (省级, tỉnh cấp), không kể Đài Loan, gồm:
Cấp này tương đương cấp tỉnh tại Việt Nam.
| Tên | Tên (phồn thể) |
Tên (giản thể) |
Pinyin | Phiên âm tiếng Anh kiểu cũ | Tên tắt hay biệt danh | Tỉnh lỵ | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| An Huy | 安徽 | 安徽 | Ānhuī | Anhwei | 皖 wǎn Hoản |
Hợp Phì | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Phúc Kiến | 福建 | 福建 | Fújiàn | Fukien | 闽 mǐn Mân |
Phúc Châu (PRC) Kim Môn (ROC) |
Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Cam Túc | 甘肅 | 甘肃 | Gānsù | Kansu | 甘 gān hoặc 陇 lǒng Cam hoặc Lũng |
Lan Châu | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Quảng Đông | 廣東 | 广东 | Guǎngdōng | Kwangtung, Kuangtung | 粤 yuè Việt |
Quảng Châu | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Quý Châu | 貴州 | 贵州 | Gùizhōu | Kweichow | 黔 qián hoặc 贵 gùi Kiềm hoặc Quý |
Quý Dương | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Hải Nam | 海南 | 海南 | Hǎinán | Hainan | 琼 qióng Quỳnh |
Hải Khẩu | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Hà Bắc | 河北 | 河北 | Héběi | Hopeh, Hopei | 冀 jì Ký |
Thạch Gia Trang | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Hắc Long Giang | 黑龍江 | 黑龙江 | Hēilóngjiāng | Heilungkiang, Heilungchiang | 黑 hēi Hắc |
Cáp Nhĩ Tân | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Hà Nam | 河南 | 河南 | Hénán | Honan | 豫 ỳu Dự |
Trịnh Châu | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Hồ Bắc | 湖北 | 湖北 | Húběi | Hupeh, Hupei | 鄂 è Ngạc |
Vũ Hán | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Hồ Nam | 湖南 | 湖南 | Húnán | Hunan | 湘 xiāng Tương |
Trường Sa | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Giang Tô | 江蘇 | 江苏 | Jiāngsū | Kiangsu, Chiangsu | 苏 sū Tô |
Nam Kinh | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Giang Tây | 江西 | 江西 | Jiāngxī | Kiangsi, Chiangsi | 赣 gàn Cám/Cán |
Nam Xương | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Cát Lâm | 吉林 | 吉林 | Jílín | Kirin | 吉 jí Cát |
Trường Xuân | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Liêu Ninh | 遼寧 | 辽宁 | Liáoníng | Liaoning | 辽 liáo Liêu |
Thẩm Dương | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Thanh Hải | 青海 | 青海 | Qīnghǎi | Tsinghai | 青 qīng Thanh |
Tây Ninh | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Thiểm Tây | 陝西 | 陕西 | Shǎnxī (Shaanxi) | Shensi | 陕 shǎn hoặc 秦 qín Thiểm hoặc Tần |
Tây An | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Sơn Tây | 山西 | 山西 | Shānxī (Shanxi) | Shansi | 晋 jìn Tấn |
Thái Nguyên | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Sơn Đông | 山東 | 山东 | Shāndōng | Shantung | 鲁 lǔ Lỗ |
Tế Nam | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Tứ Xuyên | 四川 | 四川 | Sìchuān | Szechuan, Szechwan | 川 chuān hay 蜀 shǔ Xuyên hoặc Thục |
Thành Đô | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Vân Nam | 雲南 | 云南 | Yúnnán | Yunnan | 滇 diān hoặc 云 yún Điền hoặc Vân |
Côn Minh | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Chiết Giang | 浙江 | 浙江 | Zhèjiāng | Chekiang, Chechiang | 浙 zhè Chiết |
Hàng Châu | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
Từ khi thành lập năm 1949, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa đã coi đảo Đài Loan là một trong những tỉnh của mình và coi Trung Hoa Dân quốc là bất hợp pháp. Tuy nhiên hiện Trung Hoa Dân quốc kiểm soát tỉnh này bao gồm đảo Đài Loan và Bành Hồ (Pescadores). Trung Hoa Dân quốc cũng kiểm soát một huyện của tỉnh Phúc Kiến là Kim Môn; một phần của một huyện thứ hai là Liên Chương. Ngoài ra, Trung Hoa Dân quốc chính thức tuyên bố chủ quyền tất cả Trung Hoa Đại lục (bao gồm Tây Tạng), Ngoại Mông và Tuva. Dù tuyên bố này đã được bỏ một cách không chính thức bởi Tổng thống Trung Hoa Dân quốc lúc đó là Lý Đăng Huy năm 1991, tuyên bố chủ quyền này đã không được Quốc hội Đài Loan chấp thuận. Chính phủ Quốc Dân Đảng đã dời tỉnh lỵ Đài Loan từ Đài Bắc đến thôn Trung Hưng và nâng Đài Bắc và Cao Hùng lên thành thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh) nhưng Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa không công nhận sự thay đổi này và vẫn coi Đài Bắc là tỉnh lỵ tỉnh Đài Loan.
Khu tự trị (自治區/自治区 tự trị khu; tiếng Anh: autonomous region) là đơn vị hành chính cấp tỉnh được chỉ định cho một dân tộc thiểu số và được đảm bảo nhiều quyền hơn theo hiến pháp. Ví dụ, họ có người đứng đầu (tỉnh trưởng hay khu trưởng) phải là người dân tộc thiểu số đã được chỉ định cho khu như (Tạng, Duy ngô nhĩ, v.v...)
Các khu tự trị được thành lập sau khi chính thể Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời theo mô hình của Liên bang Xô viêt. Có tất cả 5 khu tự trị.
| Tên | Tên (Phồn thể) |
Tên (Giản thể) |
pinyin | Dân tộc thiểu số | Tên tiếng dân tộc | Tên viết tắt | Thủ phủ | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây | 廣西壯族自治區 | 广西壮族自治区 | Guǎngxī Zhuàngzú Zìzhìqū | Choang | Tráng văn - Gvangjsih Bouxcuengh Swcigih |
桂 Quế | Nam Ninh | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Khu tự trị Nội Mông Cổ | 內蒙古自治區 | 内蒙古自治区 | Nèiměnggǔ Zìzhìqū | Mông Cổ | tiếng Mông Cổ - ᠥᠪᠦᠷ ᠮᠣᠨᠺᠤᠯᠤᠨ ᠥᠪᠡᠷᠲᠡᠺᠡᠨ ᠵᠠᠰᠠᠬᠤ ᠣᠷᠤᠨ / Öbür Mongghul-un Öbertegen Jasaqu Orun |
内蒙古 Nội Mông Cổ |
Hohhot | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Khu tự trị dân tộc Hồi Ninh Hạ | 寧夏回族自治區 | 宁夏回族自治区 | Níngxià Húizú Zìzhìqū | Hồi | (tiếng Hoa) của người Hồi | 宁 Ninh | Ngân Xuyên | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Khu tự trị dân tộc Duy ngô nhĩ Tân Cương | 新疆維吾爾自治區 | 新疆维吾尔自治区 | Xīnjiāng Wéiwúěr Zìzhìqū | Duy ngô nhĩ | tiếng Uyghur - شىنجاڭ ئۇيغۇر ئاپتونوم رايونى / Shinjang Uyghur Aptonom Rayoni |
新 Tân | Ürümqi | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Khu tự trị Tây Tạng | 西藏自治區 | 西藏自治区 | Xīzàng Zìzhìqū | Tạng | tiếng Tạng - བོད་རང་སྐྱོང་ལྗོངས / Bod.raṅ.skyoṅ.ljoṅs |
藏 Tạng | Lhasa | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
Thành phố trực thuộc trung ương là các thành phố có cấp hành chính cao nhất của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, tương đương cấp tỉnh. Trung Quốc hiện có 4 thành phố trực thuộc trung ương là: Bắc Kinh (thủ đô); Thượng Hải (thành phố lớn nhất); Trùng Khánh (thành phố rộng nhất) và Thiên Tân.
| Tên | Tên (Phồn thể) |
Tên (Giản thể) |
pinyin | Tên viết tắt | Trung tâm hành chính | Danh sách đơn vị cấp huyện |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bắc Kinh | 北京 | 北京 | Běijīng | 京 jīng kinh |
quận Đông Thành (東城區) | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Thiên Tân | 天津 | 天津 | Tiānjīn | 津 jīn tân |
quận Hòa Bình (和平區) | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Thượng Hải | 上海 | 上海 | Shànghǎi | 沪 hù hỗ |
quận Hoàng Phố (黃浦區) | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
| Trùng Khánh | 重慶 | 重庆 | Chóngqìng | 渝 yú du |
quận Du Trung (渝中區) | Danh sách các đơn vị cấp huyện |
Đặc khu hành chính (特別行政區/特别行政区 đặc biệt hành chính khu; tiếng Anh viết tắt SAR) là các đơn vị hành chính có quyền tự trị cao theo thể chế Một quốc gia hai chế độ, chịu sự quản lý trực tiếp của Chính quyền Nhân dân Trung ương như nêu trong Điều 12 của Bộ luật cơ bản của cả hai đặc khu hành chính.
Hiện Trung Quốc có hai đặc khu hành chính sau:
| Tên | Tên (Phồn thể) |
Tên (Giản thể) |
Pinyin | Tên viết tắt |
|---|---|---|---|---|
| Hồng Kông | 香港 | 香港 | Xiānggǎng Hương Cảng |
港 gǎng cảng |
| Ma Cao | 澳門 | 澳门 | Àomén Áo Môn |
澳 ào áo |
Xem thêm:
| Các tỉnh do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa quản lý | ||
|---|---|---|
| Tỉnh: | An Huy | Cam Túc | Cát Lâm | Chiết Giang | Hà Bắc | Hà Nam | Hải Nam | Hắc Long Giang | Hồ Bắc | Hồ Nam | Giang Tây | Giang Tô | Liêu Ninh | Phúc Kiến | Quảng Đông | Quý Châu | Sơn Đông | Sơn Tây | Thanh Hải | Thiểm Tây | Tứ Xuyên | Vân Nam | Đài Loan (đòi chủ quyền)1 | |
| Khu tự trị: | Ninh Hạ | Nội Mông Cổ | Quảng Tây | Tân Cương | Tây Tạng | |
| Trực hạt thị: | Bắc Kinh | Thiên Tân | Thượng Hải | Trùng Khánh | |
| Đặc khu hành chính: | Hồng Kông | Ma Cao | |
| 1CHNDTH đòi chủ quyền, THDQ quản lý, xem: Vị thế chính trị Đài Loan | ||
Cấp địa khu (地区级, địa khu cấp hay 地级, địa cấp) là cấp hành chính dưới tỉnh và trên huyện, gồm có:
Một địa khu lại bao gồm nhiều huyện, quận.
Cấp hành chính này không có cấp tương đương ở Việt Nam.
Cấp huyện (县级, huyện cấp) gồm có:
Cấp này tương đương cấp huyện tại Việt Nam. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2005, toàn bộ Trung Quốc đại lục có 2.862 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 852 quận, 374 thị xã (huyện cấp thị), 1.464 huyện, 117 huyện tự trị, 49 kỳ, 3 kỳ tự trị, 2 đặc khu và 1 lâm khu.
Cấp hương (乡级, hương cấp) là cấp tương đương cấp xã, phường của Việt Nam.
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2005, toàn bộ Trung Quốc đại lục có 41636 đơn vị hành chính cấp hương, trong đó có 19522 trấn, 14677 hương, 1092 hương dân tộc, 181 tô mộc, 1 tô mộc dân tộc, 6152 nhai đạo và 11 công sở khu.
Cấp thôn (村级, cūnjí, thôn cấp) không phải là cấp hành chính chính thức, cũng giống như cấp thôn, ấp, tổ, khu phố ở Việt Nam.
Why are we here?
All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License
This page is cache of Wikipedia. History